Wimbledon diễn ra khi World Cup 2014 đang bước vào lượt trận thứ ba, điều này có vẻ sẽ làm cho giải Grand Slam thứ 3 trong năm sẽ bị giảm đi sức hút Download game Java. Nhưng với sự góp mặt của 4 tay vợt Federer, Nadal, Murray và Djokovic, chắc chắn người hâm mộ sẽ đắn đo trước khi lựa chọn xem World Cup hay Wimbledon bởi tennis và bóng đá diễn ra vào cùng một thời điểm.
Giải Wimbledon 2014 sẽ đặc biệt hấp dẫn bởiNovak Djokovic đang nuôi hy vọng lật đổ Nadal để trở lại ngôi số 1 iwin online. Để làm được điều này lại không hề đơn giản, Nole phải bảo vệ 1200 điểm (năm ngoái anh là á quân), như vậy nếu Djokovic chơi tốt vô địch Wimbledon 2014 anh cũng chỉ có thêm 800 điểm.
Với Nadal và Federer thì Wimbledon 2013 là một ác mộng với hai ngôi sao làng banh nỉ, Nadal bị loại ngay từ vòng 1, FedEX cũng chẳng khá hơn khi bị loại từ vòng 2. Nhưng đây lại là lợi thế để hai tay vợt này gia tăng số điểm cho họ tại Grand Slam lần này. Rafa sẽ bảo vệ thành công số 1 nếu như anh lọt vào bán kết, bất chấp kết quả củaNole vua bong da.
Bảng xếp hạng tennis Nam
TT
Tay vợt
+- Xh so với tuần trước
Điểm
1
Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)
0
12,500
2
Djokovic, Novak (Serbia)
0
12,330
3
Wawrinka, Stan (Thụy Sỹ)
0
5,420
4
Federer, Roger (Thụy Sỹ)
0
4,945
5
Murray, Andy (Vương Quốc Anh)
0
4,680
6
Berdych, Tomas (CH Séc)
0
4,680
7
Ferrer, David (Tây Ban Nha)
0
4,190
8
Del Potro, Juan Martin (Argentina)
0
4,080
9
Raonic, Milos (Canada)
0
3,245
10
Gulbis, Ernests (Latvia)
0
2,725
11
Isner, John (Mỹ)
0
2,690
12
Nishikori, Kei (Nhật Bản)
0
2,690
13
Dimitrov, Grigor (Bulgaria)
0
2,595
14
Gasquet, Richard (Pháp)
0
2,415
15
Fognini, Fabio (Italia)
0
2,155
16
Youzhny, Mikhail (Nga)
0
1,790
17
Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)
0
1,775
18
Anderson, Kevin (Nam Phi)
0
1,745
19
Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)
0
1,680
20
Haas, Tommy (Đức)
0
1,655
21
Monfils, Gael (Pháp)
0
1,635
22
Robredo, Tommy (Tây Ban Nha)
0
1,630
23
Bautista Agut, Roberto (Tây Ban Nha)
5
1,580
24
Verdasco, Fernando (Tây Ban Nha)
-1
1,555
25
Janowicz, Jerzy (Ba Lan)
-1
1,510
26
Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha)
-1
1,455
27
Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha)
-1
1,450
28
Kohlschreiber, Philipp (Đức)
-1
1,440
29
Cilic, Marin (Croatia)
0
1,350
30
Granollers, Marcel (Tây Ban Nha)
0
1,250
Bảng xếp hạng tennis Nữ
TT
Tay vợt
+- Xh so với tuần trước
Điểm
1
Williams, Serena(Mỹ)
0
9,660
2
Li, Na(Trung Quốc)
0
7,330
3
Halep, Simona(Romania)
0
6,105
4
Radwanska, Agnieszka(Ba Lan)
0
5,990
5
Sharapova, Maria(Nga)
0
4,741
6
Kvitova, Petra(CH Séc)
0
4,570
7
Kerber, Angelique(Đức)
2
4,035
8
Jankovic, Jelena(Serbia)
-1
3,990
9
Azarenka, Victoria(Belarus)
-1
3,842
10
Cibulkova, Dominika(Slovakia)
0
3,666
11
Ivanovic, Ana(Serbia)
0
3,630
12
Pennetta, Flavia(Italia)
0
3,378
13
Bouchard, Eugenie(Canada)
0
3,320
14
Errani, Sara(Italia)
0
3,120
15
Suarez Navarro, Carla(Tây Ban Nha)
0
2,905
16
Wozniacki, Caroline(Đan Mạch)
0
2,685
17
Stosur, Samantha(Australia)
0
2,565
18
Stephens, Sloane(Mỹ)
0
2,540
19
Lisicki, Sabine(Đức)
0
2,397
20
Petkovic, Andrea(Đức)
0
2,205
21
Vinci, Roberta(Italia)
0
2,150
22
Makarova, Ekaterina(Nga)
0
2,110
23
Safarova, Lucie(CH Séc)
0
1,995
24
Cornet, Alize(Pháp)
1
1,995
25
Pavlyuchenkova, Anastasia(Nga)
1
1,885
26
Flipkens, Kirsten(Bỉ)
-2
1,880
27
Kuznetsova, Svetlana(Nga)
1
1,636
28
Muguruza, Garbine(Tây Ban Nha)
-1
1,625
29
Cirstea, Sorana(Romania)
0
1,611
30
Keys, Madison(Mỹ)
17
1,605
